Thiết bị chính hãng cho nhận diện, đánh dấu và tự động hoá nhà máy.
7 sản phẩm
Đang lọc:
MAX · Máy in đầu cốt · LM3000PRO · LM 3000 PRO
Máy in đầu cốt để bàn MAX LM-3000PRO ML tốc độ cao
MAX · Máy in đầu cốt · LM3000PRO · LM 3000 PRO
Máy in đầu cốt để bàn MAX LM-3000PRO ML tốc độ cao
MAX LETATWIN LM-3000PRO ML (còn viết LM3000PRO, LM 3000 PRO): máy in đầu cốt để bàn 300 dpi, in 80 mm/giây, tự cắt nửa; in ống GRIPSLEEVE, ống PVC, ống co nhiệt, băng nhãn, block marker WAGO. TOVINA phân phối.
Máy để bàn in 80 mm/giây, đầu in 300 dpi
In ống GRIPSLEEVE, ống PVC, ống co nhiệt, băng nhãn, block marker WAGO
Tự cắt nửa, ống in ra liền một dải theo đúng thứ tự
Kết nối Wi-Fi, LAN, USB; dán dữ liệu từ Excel để in hàng loạt
LM-3000PRO ML là máy in đầu cốt để bàn mới nhất của MAX (Nhật Bản), thuộc dòng LETATWIN. Máy được làm riêng cho xưởng lắp ráp tủ điện, tủ điều khiển, nơi cần đánh số hàng trăm, hàng nghìn sợi dây mỗi ngày. Tốc độ in 80 mm/giây, theo MAX là nhanh gấp khoảng 2 lần các máy đời trước, với đầu in 300 dpi nên chữ nhỏ vẫn rõ nét.
Một máy in được gần như mọi loại đánh dấu trong tủ điện: ống vuông GRIPSLEEVE, ống PVC, ống co nhiệt (in mực trắng lên ống đen), băng nhãn dán thiết bị, tấm ID, marker strip và block marker cho cầu đấu WAGO. Đoạn ống in xong được cắt nửa, vẫn nối liền thành một dải theo đúng thứ tự, thợ chỉ việc bẻ ra từng đoạn khi đi dây, không lo lẫn số.
Máy điều khiển bằng màn hình cảm ứng màu 4,3 inch và phần mềm LETATWIN PC EDITOR PRO trên máy tính. Phần mềm này dùng chung cho cả máy cầm tay LM-550A3. Dữ liệu có thể soạn sẵn trên Excel rồi dán vào để in hàng loạt, gửi qua Wi-Fi, LAN, cáp USB hoặc USB flash. TOVINA là nhà phân phối được MAX ủy quyền tại Việt Nam, có hướng dẫn vận hành khi bàn giao và hỗ trợ kỹ thuật: TOVINA – 0917 399 279.
Video sản phẩm
Tổng quan máy LM-3000PRO – video của MAX (tiếng Anh)Giới thiệu LM-3000PRO – video của MAX Nhật BảnCài đặt phần mềm LETATWIN PC EDITOR PRO – video của MAX USALắp ống GRIPSLEEVE – LM-3000PRO (MAX USA)Vệ sinh đầu in – LM-3000PRO (MAX USA)Thay dao cắt nửa – LM-3000PRO (MAX USA)
Một máy cho dây, thiết bị và cầu đấu
Trong một tủ điện thường cần ba kiểu đánh dấu: số dây ở đầu cos, nhãn tên thiết bị và số trên cầu đấu. LM-3000PRO làm được cả ba trên cùng một máy, chỉ cần thay vật tư và trục ép phù hợp.
Dây điện: ống PVC tròn, ống GRIPSLEEVE vuông, ống co nhiệt trắng hoặc đen, tấm ID luồn trong ống trong.
Thiết bị: băng nhãn polyester trắng hoặc vàng, rộng 5 / 9 / 12 mm, dán lên nút nhấn, CB, contactor.
Cầu đấu: marker strip dạng thanh và block marker dạng cuộn cho cầu đấu WAGO, in liền một dải theo số thứ tự.
Ống vuông GRIPSLEEVE – điểm mới của LM-3000PRO
Bám chặt dây: lòng ống có gờ ôm dây tại 3 điểm, nên đoạn ống trượt được dọc dây khi cần chỉnh nhưng tự giữ yên ở vị trí đã đặt, không xoay, không tuột.
Dễ đọc: ống hình vuông nên chữ nằm trên mặt phẳng, không bị cong theo thân ống; cỡ chữ in được lớn hơn ống tròn cùng cỡ dây.
Thao tác nhanh: ống in xong vẫn nối thành dải nhờ đường cắt nửa; đoạn ống luồn qua được đầu cos pin đã bấm sẵn rồi cố định trên dây.
Hai màu trắng, vàng: dùng màu để tách nhóm mạch (ví dụ mạch điều khiển và mạch động lực). Ống GRIPSLEEVE đạt chứng nhận UL224.
Cỡ ống: LM-SL34 cho dây đường kính ngoài 2,1 – 3,4 mm, LM-SL37 cho dây 3,0 – 3,7 mm; mỗi cuộn 75 m.
Chi tiết từng loại vật tư
Ảnh thực tế các loại vật tư in trên LM-3000PRO. Ống co nhiệt và block marker của hãng khác có thể in chưa đẹp tùy độ tương thích với băng mực, nên in thử trước khi đặt số lượng lớn.
a. Băng mực nạp lại
Băng mực đen LM-IR3015B dài 200 m in được cả ống PVC lẫn ống co nhiệt; băng mực trắng LM-IR3015W dài 180 m dùng cho ống co nhiệt đen hoặc màu tối. Khi hết chỉ thay lõi băng mực, hộp cassette LM-RC3015 dùng lại được.
b. Ống PVC và ống co nhiệt
Ống PVC cho dây φ1,5 – 10 mm, ống co nhiệt φ2,0 – 19 mm. Ống co nhiệt đen in chữ trắng, ống trắng in chữ đen; đoạn in co ôm chặt dây sau khi khò nhiệt.
c. Block marker cho cầu đấu WAGO
In trực tiếp lên block marker dạng cuộn cho cầu đấu WAGO 2009-113/114/115/145, 2009-515 (cỡ tương đương Phoenix) và 2009-615 (cỡ tương đương Weidmüller). Mỗi loại cần trục ép riêng LM-PR115 / PR145 / PR515 / PR615.
d. Marker strip
Thanh đánh dấu rộng 5,5 – 12 mm, in xong cắt theo đoạn rồi gắn thẳng vào cầu đấu. Phần mềm có chế độ bảng để in nhóm số và tiêu đề (ví dụ “24V DC” trên các ô M1 – M5).
e. Băng nhãn polyester
Băng trắng và vàng rộng 5 / 9 / 12 mm, cuộn 30 m (máy cầm tay LM-550A3 chỉ dùng cuộn 16 m / 8 m). Kèm giá đỡ cuộn đặt cạnh máy để cấp băng đều.
f. Tấm ID (plastic tag)
Tấm ID LM-ID PLATE4110 rộng 4,1 mm, cuộn 20 m. In xong luồn vào ống trong suốt trên dây, thay tên mạch được mà không phải cắt bỏ ống.
Khoảng 85 đoạn ống mỗi phút với đoạn 20 mm có cắt nửa, so với khoảng 52 đoạn trên LM-550A3, tức năng suất tăng khoảng 63% theo số liệu của MAX.
Xưởng lạnh: máy có sẵn bộ gia nhiệt ống và chế độ in chậm 50 mm/giây để mực bám tốt, chữ không bị mờ.
Chữ cao 6 mm: nét chữ cỡ lớn rõ hơn dòng LM-550, dễ đọc khi đứng xa tủ.
Tính năng dành cho xưởng tủ điện
Cắt nửa chỉnh độ sâu: dao cắt nửa tách các đoạn ống mà không rời hẳn, độ sâu vết cắt chỉnh được theo từng loại vật liệu; nút cắt đứt bằng tay để tách dải khi in xong.
In nguồn – đích: in cả hai đầu kết nối lên một đoạn ống (ví dụ TB01-01/TB02-01) để kiểm tra đấu dây nhanh; có thể in đảo chiều ở mặt còn lại để luồn ngược ống vẫn đọc đúng.
Băng mực nạp lại: băng mực đen 200 m, trắng 180 m; khi hết chỉ thay lõi băng mực, hộp cassette dùng lại được.
Tự thay phụ tùng: dao cắt nửa, trục ép (platen roller) và đầu in đều do người dùng tự thay được.
Tiện khi vận hành: màn hình báo thời gian in còn lại, mở cửa gỡ ống kẹt, chỉnh vị trí in và vị trí cắt, giá đỡ cuộn cho băng nhãn và tấm ID; màn hình có mã QR mở video hướng dẫn.
Người dùng tự thay dao cắt, trục ép và đầu in
Ba bộ phận hay mòn nhất của máy in đầu cốt là dao cắt nửa (LM-HC3000), trục ép và đầu in. Trên LM-3000PRO cả ba đều tháo lắp bằng tay theo hướng dẫn, không cần gửi máy đi sửa, nên xưởng ít phải dừng máy.
Màn hình cảm ứng màu và nhiều cổng kết nối
Màn hình 4,3 inch: biểu tượng màu, chỉnh vị trí in và vị trí cắt bằng thanh trượt, xem thời gian in còn lại.
Mã QR trên màn hình: quét bằng điện thoại để mở video hướng dẫn bảo trì ngay tại máy.
Kết nối: Wi-Fi, mạng LAN, cáp USB (Type A-B) và USB flash; nhiều máy tính trong xưởng gửi lệnh in tới một máy.
Lưu dữ liệu khi mất điện: đang in mà mất điện, bật lại máy sẽ hỏi in tiếp hay hủy.
Phần mềm LETATWIN PC EDITOR PRO
Các bước: chọn máy, chọn vật tư, cài đặt in, nhập dữ liệu (gõ trực tiếp hoặc dán từ Excel), xem trước, rồi in.
Có thể ghép cột trong Excel (hàm CONCATENATE) để tạo hàng loạt nhãn nguồn – đích rồi dán vào phần mềm.
Tùy chọn định dạng: số 0 có gạch chéo, khung chữ / gạch chân, chữ dọc / ngang, đảo màu, xoay 180°, khoảng cách ký tự, nhiều kiểu chữ, đổi đơn vị mm / inch.
Xem trước riêng từng đoạn; chế độ bảng khi in marker strip cho cầu đấu; bấm dấu “?” để xem giải thích từng mục cài đặt.
Cùng một phần mềm tạo file cho cả máy để bàn LM-3000PRO và máy cầm tay LM-550A3 (tùy vật tư, file có thể không in được trên máy cầm tay).
Bốn kiểu chữ (chuẩn, đậm, rõ nét, vuông), đánh số tăng dần tối đa 3 cấp trong một đoạn, tự co giãn cỡ chữ theo số ký tự.
LM-550A3 là máy cầm tay có bàn phím, gọn nhẹ (khoảng 2,3 kg), có bộ nhớ trong, hợp với thi công ngoài công trình và bảo trì; có bản pin sạc LM-550A3B.
LM-3000PRO là máy để bàn (khoảng 11 kg) tốc độ cao, in được thêm ống GRIPSLEEVE, ống co nhiệt tới φ19 mm, ống PVC tới φ10 mm, marker strip và block marker WAGO, hợp với xưởng sản xuất tủ điện số lượng lớn.
Băng mực và băng nhãn dài hơn: băng mực đen 200 m (LM-550A3: 110 m), băng nhãn 30 m (LM-550A3: 16 m trắng / 8 m vàng), nên ít phải thay vật tư.
Hai máy dùng chung phần mềm PC EDITOR PRO, nên xưởng có thể dùng LM-3000PRO tại nhà máy và LM-550A3 ngoài công trình.
Câu hỏi thường gặp
LM-3000PRO có cần máy tính không? Dữ liệu in soạn trên phần mềm LETATWIN PC EDITOR PRO (Windows 11), gửi xuống máy qua Wi-Fi, LAN, cáp USB hoặc USB flash.
Máy in được những cỡ ống nào? Ống PVC φ1,5 – 10 mm, ống co nhiệt φ2,0 – 19 mm và ống GRIPSLEEVE cho dây 2,1 – 3,7 mm.
Có in được lên ống co nhiệt màu đen không? Có, dùng băng mực trắng LM-IR3015W.
Mua máy có được hướng dẫn sử dụng không? TOVINA hướng dẫn vận hành khi bàn giao và hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian sử dụng.
Máy có bộ nhớ trong không? Không. Dữ liệu gửi từ máy tính hoặc đọc từ USB flash; nếu mất điện lúc đang in, máy vẫn giữ lệnh in để chạy tiếp.
Mã hàng
LM-3000PRO ML
Loại máy
Máy in đầu cốt (máy in ống lồng) để bàn – dòng LETATWIN
Phương pháp in
In truyền nhiệt, đầu in 300 dpi
Tốc độ in
80 mm/giây (chế độ nhiệt độ thấp: 50 mm/giây)
Năng suất
Khoảng 85 đoạn ống/phút (đoạn 20 mm, có cắt nửa); LM-550A3 khoảng 52 đoạn/phút
Băng mực
Đen 200 m/cuộn (in ống PVC và ống co nhiệt); trắng 180 m/cuộn (cho ống co nhiệt màu tối); hộp băng mực nạp lại được
Chiều dài in tối đa
Ống 100 m/file; băng nhãn 5 m; marker strip 5 m; tấm ID 20 m; block marker 1.000 miếng
Gia nhiệt ống
Có sẵn trong máy, giúp chữ bám tốt khi xưởng lạnh
Lưu dữ liệu khi mất điện
Có – mất điện giữa lúc in vẫn giữ dữ liệu để in tiếp
Wi-Fi
IEEE 802.11 b/g/n, băng tần 2,4 GHz
Nhiệt độ làm việc
10 – 35 °C (khi không dùng gia nhiệt ống)
Màn hình
Cảm ứng màu 4,3 inch, có đèn nền
Cỡ ống in được
Ống PVC φ1,5 – 10 mm; ống co nhiệt φ2,0 – 19 mm
Băng nhãn
Rộng 5 / 9 / 12 mm, màu trắng và vàng
Vật liệu khác
Ống vuông GRIPSLEEVE, tấm ID 4,1 mm, marker strip 5,5 – 12 mm, block marker WAGO 2009-113/114/115/145/515/615